Độ mâm – vỏ xe

Các thông số mâm ô tô cơ bản

Lazang ô tô có những thông số cơ bản sau:

Đường kính/kích thước mâm (Wheel Diameter): Đường kính mâm còn gọi là kích cỡ mâm, tính từ mép ngoài vị trí bên này đến mép ngoài vị trí đối xứng bên kia. Đơn vị là inch. Đường kính mâm ô tô thường dùng số chẵn như: 15 inch, 16 inch, 17 inch… hiếm khi dùng số lẻ như 15,5 inch, 16,5 inch…

  • Mâm xe hạng A thường có kích cỡ 13 icnh, 14 inch, 15 inch.
  • Mâm xe hạng B thường có kích cỡ 15 icnh, 16 inch.
  • Mâm xe hạng C thường có kích cỡ 16 icnh, 17 inch, 18 inch.
  • Mâm xe hạng D thường có kích cỡ 18 inch, 19 inch.
  • Mâm xe CUV/SUV cỡ nhỏ thường có kích cỡ 17 inch, 18 inch.
  • Mâm xe CUV/SUV cỡ trung/lớn thường có kích cỡ 19 inch, 20 inch.
  • Mâm xe bán tải thường có kích cỡ 16 inch, 17 inch, 18 inch.
Đường kính mâm ô tô tính từ mép ngoài vị trí bên này đến mép ngoài vị trí đối xứng bên kia
Đường kính mâm ô tô tính từ mép ngoài vị trí bên này đến mép ngoài vị trí đối xứng bên kia

Chiều rộng mâm (Wheel Wigth): Chiều rộng mâm hay độ rộng mâm là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Đơn vị là inch. Khác với kích thước mâm, độ rộng mâm có thể dùng cả số lẻ, tăng theo 0,5 inch như: 7 inch, 7,5 inch, 8 inch, 8,5 inch…

Đường chính giữa mâm (Wheel Centerline): Đây là đường chính giữa của mâm theo chiều dọc.

Phần nhô ra tính từ đường trung tâm (Wheel Offset): Phần nhô ra của mâm được tính từ đường chính giữa mâm Wheel Center đến bề mặt (phía ngoài) tiếp xúc mâm với trục bánh xe. Đơn vị là milimet.

  • Nếu Offset = 0: bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm trên đường chính giữa mâm, thường thấy ở xe SUV.
  • Nếu Offset > 0 (Offset dương): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở ngoài đường chính giữa mâm (mâm nhô ra ngoài), thường thấy ở xe dẫn động cầu trước.
  • Nếu Offset < 0 (Offset âm): bề mặt tiếp xúc mâm với trục bánh xe nằm ở trong đường chính giữa mâm (mâm thụt vào trong), thường thấy ở xe dẫn động cầu sau, xe offroad…
Wheel Offset mâm ô tô có thể bằng 0, dương hoặc âm
Wheel Offset mâm ô tô có thể bằng 0, dương hoặc âm

Xem thêm:

Phần nhô ra tính từ mép phía trong (Backspacing): Phân nhô ra của mâm được tính từ mép phía trong cùng của mâm đến đến bề mặt (phía ngoài) tiếp xúc mâm với trục bánh xe. Đơn vị là milimet. Offset là một phần của Backspacing.

Kích thước lỗ đặt trục bánh xe (Centerbore): Ngay trung tâm mâm có một lỗ trống để đặt trục bánh xe xuyên qua. Centerbore là kích thước của lỗ trống này.

Vòng bulong (Bolt Circle): Vòng bulong là đường kính vòng tròn tạo thành khi đi qua điểm chính giữa của những lỗ lắp bulong.

Số lỗ bulong: Số lỗ bulong phải tương ứng để gắn được mâm. Mâm xe hạng A thường dùng 4 lỗ, hạng B/C/D thường dùng 5 lỗ…

Cách đọc thông số mâm ô tô

Ví dụ: Mâm Black Rhino Selkirk 20×10 ET-12 6×139.7

  • Black Rhino: Tên thương hiệu
  • Selkirk: Tên dòng sản phẩm
  • 20×10: 20 là đường kính Mâm (Wheel Diameter) x 10 là chiều rộng Mâm (Wheel Width). Đơn vị mặc định là inch
  • ET-12: Mã sản phẩm
  • 6×139.7: 6 là số lỗ – 139.7 là đường kính vòng bulong. Đơn vị mặc định là milimet

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Your email address will not be published.

Bài viết liên quan

Độ đèn

Các loại đèn pha ô tô Đèn pha Halogen Đèn pha Halogen là loại đèn pha ô tô cho ánh sáng vàng được sử dụng…

Độ Body Kits

Về cơ bản, một bộ body kit là tập hợp các bộ phận trên thân xe ô tô được điều chỉnh hoặc các chi tiết…

Độ phuộc

Cách hoạt động cơ bản của phuộc nhún phổ thông trên xe Đây không phải là chủ đề phân tích chi tiết về cấu tạo…

Độ loa

Âm thanh xe hơi được tạo ra bởi hệ thống loa trong xe. Hệ thống loa ô tô thường lắp ở các vị trí: taplo, cột trụ…
Chia sẻ
Bỏ qua